Q - Envimak PET

THÔNG SỐ KỸ THUẬT


1. Tên mực: Q - Envimak PET


2. Loại mực:

Mực in ống đồng gốc dung môi, không chứa Toluene, in mặt trong màng PET có xử
lý corona (≥ 42 dyne/cm), PA (Nylon) có xử lý corona (≥ 50 dyne/cm).


3. Đặc tính kỹ thuật:

– An toàn cho sức khỏe con người và thân thiện môi trường.
– Mực Q-ENVIMAK PET ứng dụng được cho ghép đùn nhựa PE (Polyethylene) và ghép khô.
– Áp dụng cho hệ một thành phần và hai thành phần (sử dụng thêm chất đóng rắn) với những mục
đích đặc biệt như: đông lạnh, đun sôi, …
– Độ bám trên màng cao.
– Lượng dung môi tồn lưu trong màng mực sau khi in ít.
– Khả năng truyền mực tốt, tính chất in phủ và độ ổn định màu cao.
– Độ kháng tĩnh điện tốt.
– Độ bền hóa học tốt.
– Không chứa các hóa chất độc hại, kim loại nặng theo tiêu chuẩn ASTM F963-96a 4.3.5 & 8.3 và
EN 71-3: 2019 và tiêu chuẩn RoHS.

4. Thành phần chính:

– Nhựa : Poly Urethane (PU)
– Bột màu : Vô cơ / hữu cơ
– Phụ gia : Wax tổng hợp
– Dung môi : Methyl Ethyl Ketone (MEK)/ Isopropanol (IPA)/ Ethyl Acetate (EA)

5. Ứng dụng:

 
Tnhphn
ngin
OPP
PET
PA(Nylon)
Mực mộtthànhphn
 
**
 
Mực hai thànhphn
*
***
***

Ghi chú:


* : dùng cho ứng dụng thông thường, chất đóng rắn dùng 1.5% so với mực nguyên
** : dùng cho ứng dụng thông thường (dry food, snack food), không dùng đóng rắn
*** : dùng cho ứng dụng đặc biệt (retort, boiling, frozen), chất đóng rắn dùng 1.5% so với mực nguyên


6. Tính chất hóa lý:

 
 
Màu
 
 
Mã s
 
Trọng lượng tịnh (kg)
 
 
Độ nhớt
(giây)
 
 
Cấp độ bền sáng
 
 
Bền nước
 
 
Bền
axít
 
 
Bền kiềm
Trng
W001
20
30÷ 60
8
A
A
A
Vàngchanh
Y203
16
35÷ 65
3- 4
A
A
A
Đỏsen
R106
16
35÷ 65
3- 4
A
A
A
Đỏcam
R101
16
30÷ 60
3- 4
A
A
A
Cam
O307B
16
30÷ 60
3- 4
A
A
A
Xanhlá
Gr401
16
30÷ 60
7
A
A
A
Xanhdương
B301
16
30÷ 60
7
A
A
A
Tím
V703
16
30÷ 60
4
A
A
A
Đen
BL501
16
35÷ 65
7
A
A
A
Medium/Gold
Me
17
20÷ 40
 
 
 
 


Ghi chú:

- Độ mịn: ≤ 10 µm.
- Độ nhớt: Đo bằng cốc Zahn số 3 JIS (Rigosha - Japan)
- Độ bền nước: Ngâm mẫu in vào nước trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng
- Độ bền axit: Ngâm mẫu in trong dung dịch 3% axit HCl hoặc 7% axit Acetic trong 30 phút ở nhiệt độ phòng
- Độ bền kiềm: Ngâm mẫu in trong dung dịch 2% NaOH trong 30 phút ở nhiệt độ phòng

Cấp độ phai:

A: Không phai
B: Phai nhẹ
C: Phai
D: Phai hoàn toàn

- Độ bền sáng:

Sử dụng máy Xenon Test chamber Xe-1 theo tiêu chuẩn ASTM D3424. Độ bền sáng đo và xác định theo thang chuẩn màu xanh (Blue Wool Scale)

• Cấp bền sáng: cấp 1 (kém bền nhất)  cấp 8 (bền nhất)
• Khi pha thêm 50% Medium hoặc mực Trắng vào mực in thì độ bền sáng giảm 01 cấp
• Khi pha thêm 90% Medium hoặc mực Trắng vào mực in thì độ bền sáng giảm 02 cấp

Nếu có yêu cầu về độ bền sáng cao hoặc các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt khác, đề nghị Quý khách hàng liên hệ và chọn lựa những loại mực đặc biệt của chúng tôi


7. Dung môi pha loãng:

Tỷ lệ dung môi pha loãng (% khối lượng):
- Mực nền (solid) : MEK / EA / IPA / MP = 5 / 3 / 1 / 1
- Mực tầng thứ (halftone) : MEK / EA / BA / IPA / MP = 5 / 1 / 2 / 1 / 1

Lưu ý : Dung môi hỗn hợp cần được phối trộn đều các thành phần trước khi pha loãng mực

MEK: Methyl Ethyl Ketone, IPA: Isopropanol, EA: Ethyl Acetate, BA: Butyl Acetate, MP: Methyl proxitol


8. Hướng dẫn sử dụng:

- Khuấy kỹ trước khi sử dụng
- Độ mịn của mực in cũ nên được kiểm tra trước khi sử dụng do trong quá trình lưu trữ lâu dài có thể gây kết tụ mực in. Chỉ sử dụng 10 – 30 % mực in đã qua sử dụng và phải rây lọc cẩn thận bằng lưới lọc 100µm hoặc rây kim loại 120 mesh
- Dùng hệ thống cung cấp mực với hệ thống rây lọc, bơm tuần hoàn có thể ngăn chặn mực in khỏi bị tạo màng, tạp chất và giữ ổn định tông màu
- Đối với những mẫu in có diện tích tram in nhỏ, lượng tiêu thụ mực in thấp, hơi ẩm dễ dàng xâm nhập vào mực in do tiếp xúc lâu với không khí, dẫn đến mực in bị đặc và tạo huyền phù. Để tránh tình trạng này, nên dùng dung môi chậm bay hơi và kiểm soát độ ẩm môi trường ở 55 ÷ 65%

- Sử dụng Medium:

Khi in ấn, mực in thường được thêm medium để giảm lực màu tùy theo độ sâu của trục in. Thông thường Medium được thêm vào khoảng 10-15% so với mực nguyên. Trong những trường hợp in những màu đặc biệt, hàm lượng medium sử dụng ở tỷ lệ cao hơn chúng tôi khuyến cáo Quý công ty như sau:
 Lượng Medium pha ≤ 10 -15%: sử dụng Medium không pha phụ gia.
 Lượng Medium pha > 15% : sử dụng Medium có pha phụ gia.
Để đảm bảo tính kháng dính lưng tốt, cần kiểm soát tốt tốc độ bay hơi với công thức dung môi pha
loãng phù hợp, tỉ lệ medium sử dụng trong mực in ở một giới hạn nhất định.

- Hướng dẫn sử dụng chất đóng rắn:

Chất đóng rắn được dùng in màng PET, PA với mục đích đặc biệt như: đông lạnh, đun sôi, cấu trúc ghép đùn, bao bì chịu tải nặng. Đối với in màng PA và OPP, nên sử dụng chất đóng rắn trong mọi trường hợp

Hàm lượng chất đóng rắn sử dụng tùy thuộc điều kiện môi trường in:

 
Điu kin
 
Hàm lượng
 
Chúgiải
 
Độ i trường dưi 70và khôndùng IPA trong ng thức dunphloãng
 
 
1,5–2,0%
 
Hàm lưnsử  dnsvới tng khốlưnmực nguyêchưa pha duni
 
Độtng trê70%
 
2,0–3,0%
 
 
dùnIPA  troncônthức dung
phloãng
 
> 2%
 
Tùthuộc lưng IPA sdụng,có thể điềchìnchphù hp

 Lưu ý :

 Thời gian sử dụng mực đã pha chất đóng rắn tối đa 8h sau khi pha. Nên lưu trữ màng in dùng mực hai thành phần ít nhất 24h trước khi thực hiện các công đoạn tiếp theo (tráng, ghép,…). Tuy nhiên nếu màng in được bảo quản trong điều kiện gia tốc thời gian đóng rắn, có thể ghép sau 12h và nên kiểm tra cẩn thận tính chất ghép trước khi sản xuất số lượng lớn.

 Độ ẩm môi trường in có thể ảnh hưởng đến độ bám in, tính chất in của mực hai thành phần. Thông thường độ ẩm được kiểm soát ở khoảng ở 55-65 %. Việc tăng hoặc giảm độ ẩm trong môi trường cũng có thể gây ra tĩnh điện, sương mù.


9. Thông tin an toàn và lưu trữ:

- Mực in có chứa chất lỏng dễ cháy. Vì thế cần giữ khu vực in ấn luôn được thông thoáng hoặc lắp hệ thống hút khí thải để đảm bảo an toàn. Đặc biệt tránh tiếp xúc với nguồn lửa hoặc nguồn phát sinh tia lửa điện.
- Lưu trữ và sử dụng sản phẩm ở điều kiện 15-25oC.
- Tránh tiếp xúc với da và mắt.
- Hạn sử dụng: 06 tháng kể từ ngày sản xuất


Các thông số kỹ thuật trên được đưa ra dựa trên kết quả thí nghiệm và sản xuất thực tế tại nhà máy Khang Việt. Tuy nhiên, đặc tính của sản phẩm có thể bị ảnh hưởng bởi môi trường sử dụng cũng như chất lượng của nguyên vật liệu in. Thực tế sản phẩm được sử dụng trong những điều kiện ngoài tầm kiểm soát của nhà sản xuất, nên chúng tôi không thể đảm bảo chất lượng tối ưu của sản phẩm. Vì vậy, để giảm thiểu rủi ro cho khách hàng, chúng tôi đề nghị sản phẩm nên được thử nghiệm nhỏ về tính tương hợp và chất lượ ng trước khi đưa vào sản xuất đại trà.
Mọi thông số trong bảng này chỉ mang tính chất tham kháo và có thể được thay đổi để đáp ứng được các điều kiện và đạt được hiệu quả tốt nhất khi vận hành thiết bị.

Tin khác